Môn ngữ văn lớp 11

NGỮ VĂN 11

(Tuần 29, 30)

Tiết 90-91: Làm văn

VIẾT BÀI SỐ 7

Đề bài: Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của xứ Huế trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.

Ghi chú: HV làm bài vào giấy kiểm tra, đi học nộp cho Giáo viên giảng dạy.

------ HẾT-----

Tiết 92: Văn học

NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN

  1. Những người khốn khổ) Vich-to-huy-gô

(HS tự học)

Gợi ý: Đọc hiểu văn bản.

 

1. Hình tượng nhân vật Gia ve.

- Chánh thanh tra cảnh sát, người cầm quyền khôi phục uy quyền, con ác thú giữ nhà cho chính quyền tư sản.

- Giọng nói như ác thú gầm, cặp mắt phóng vào tội phạm như móc sắt, cái cười ghê tởm phô cả hai hàm răng.

- Chỉ bằng hai tiếng: Mau lên: cộc lốc, ngắn ngủi, mà đã đã có cái gì man rợ, điên cuồng.

- Hắn vừa xấu hổ, nhục nhã vừa căm tức trước sự mạnh mẽ và tấm lòng nhân hậu của Giăng van giăng.

- Hắn hả hê, khoái trá trong sự đắc thắng của con thú khi săn được mồi.

- Không hề động lòng thương trước lời nói, hành động khi Phăng tin hấp hối.

- Hắn rất nể sợ trước sức mạnh phi phàm và bản lĩnh của Giăng van Giăng

 

à Nghệ thuật ẩn dụ so sánh: Chân dung độc đáo, đầy ấn tượng. Chân dung một con người – thú.

2. Hình tượng Giăng Van giăng.

- Từ một ông thị trưởng Ma đơ len giàu có sang trọng trở thành tên tù khổ sai Giăng Van giăng khốn khổ.

- Cử chỉ điềm tĩnh, ngôn ngữ nhẹ nhàng, nhã nhặn, không hề khiếp sợ trước Gia ve.

- Hạ giọng, nhún mình cầu xin cho Phăng tin.

- Khi Phăng tin chết: Thái độ và hành động của ông trở nên mạnh mẽ, quyết liệt.

Sự bình tĩnh của ông là cho Gia ve khiếp sợ, không dám ra tay.

- Sẵn sàng chịu bắt sau khi đã hoàn tất mọi thủ tục cần thiết để tiễn đưa Phăng tin vào cõi vĩnh hằng.

à Miêu tả trực tiếp: Ngôn ngữ, cử chỉ, hành động >< với Gia ve.

à Miêu tả gián tiếp qua Phăng tin, qua bà Xơ : Hình ảnh của một vị cứu tinh, đấng cứu thế.

à Miêu tả ngoại đề của tác giả thông qua hàng loạt câu hỏi và lời bình luận: Hình ảnh của một con người phi thường, lãng mạn.

* Tóm lại. Những thủ pháp nghệ thuật và cách kết cấu sự phát triển của tình tiết trong kể chuyện đều hướng tới việc tô đậm, ca ngợi con người khác thường, đều qui tụ về thế giới lí tưởng.

TỔNG KẾT: Ghi nhớ- SGK.

---- HẾT----

 

Tiết 93: Văn học

ĐỌC THÊM:NGƯỜI TRONG BAO;

BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC

(HS tự học)

Gợi ý văn bản : Ba cống hién vĩ đại của Các Mác.

à Đánh giá cống hiến vĩ đại của Mác, biểu lộ lòng tiếc thương của những người cộng sản trước tổn thất to lớn này.

1. Thể loại và bố cục

- Thể loại: Văn tế

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Sự trống vắng và mất mát của giai cấp vô sản và nhân dân thế giớ khi Mác qua đời.

+ Phần 2: Đánh giá ba cống hiến vĩ đại của Các Mác.

+ Phần 3: GiảI thích vì sao Mác bị nhiều người thù ghét và vu khống nhưng lại không có kẻ thù cá nhân. Đánh giá sự bất tử của Mác.

2. Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

2.1. Phần mở đầu

- Ngắn gọn, giản dị, cùng lúc có những tác dụng bộc lộ niềm thương tiếc sâu sắc vì sự tổn thất, trống vắng mang tầm thế giới, nhân loại trước sự ra đi của Mác.

2.2. Ba cống hiến vĩ đại của Mác.

a/ Cống hiến vĩ đại thứ nhất.

- Tìm ra qui luật phát triển của lịch sử xã hội loài người. ( mang tầm vĩ mô)

à Phát hiện mới mẻ, quan trọng đến mức vĩ đại. Nó làm đảo lộn và phá sản tất cả các cách giải thích về lịch sử xã hội trước đó và đương thời. Nó trở thành hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử

b/ Cống hiến vĩ đại thứ hai.

- Tìm ra giá trị thặng dư (m) và qui luật của giá trị thặng dư.

à Vĩ đại hơn cống hiến 1, với cống hiến này, lập tức một ánh sáng xuất hiện

c/ Cống hiến thứ ba.

- Mác đã kết hợp giữa lí luận với thực tiến, biến các lí thuyết cách mạng khoa học thành hành động.

à Mác không chỉ là một nhà bác học, nhà tư tưởng vĩ đại mà còn là nhà cách mạng. Ông vừa là người thầy, người đồng chí, người bạn kính trọng tin tưởng và thân yêu của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới.

2.3. Đoạn kết.

- Đánh giá tổng hợp về con người của Mác trong các mối quan hệ…

4.4. Nghệ thuật lập luận.

- Mô hình chung lập luận toàn bài: Thông báo về cái chết - đánh giá sự nghiệp người quá cố – bày tỏ sự thương tiếc.

- Lập luận vừa trùng điệp vừa tăng tiến, và so sánhà khẳng định Mác là nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng vĩ đại hiện đại.

- Nét đặc biệt của bài văn tế: đề cao+ca ngợi+thương tiếc, không bi ai, khuôn sáo.

*Ghi nhớ -SGK.

---- HẾT----

 

Tiết 94-95: Làm văn

THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN

I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận.

1. Mục đích của bình luận

- Là đánh giá ( xác định phải trái, đúng sai, hay dở) và bàn bạc (trao đổi ý kiến)

2. Yêu cầu của bình luận

- Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận.

- Lập luận để khẳng được nhận xét, đánh giá của mình là đúng đắn.

- Bàn bạc, mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và có sức thuyết phục.

3. So sánh: Bình luận, giải thích, chứng minh.

- Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người đọc tin, tán đồng với ý kiến(đề xuất) của mình về một vấn đề nào đó.

- Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp người đọc hiểu về một vấn đề nào đó.

- Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ khiến người đọc tin một vấn đề nào đó.

à Bình luận có vai trò và tầm quan trọng trong cuộc sống con người. Muốn các cuộc tranh luận có hiệu quả và bổ ích chúng ta cần thành thạo kĩ năng bình luận.

II. Cách bình luận.

Một bài bình luận thường có các bước sau:

- Bước 1: Nêu vấn đề cần bình luận.

+ Nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra.

+ Trình bày rõ ràng, trung thực

- Bước 2: Đánh giá vấn đề cần bình luận

+ Đứng hẳn về một phía mình cho là đúng để bác bỏ cái sai.

+Kết hợp phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần sai để tìm ra tiếng nói chung trong sự đánh giá.

+ Đưa ra cách đánh giá của riêng mình.

- Bước 3: Bàn về vấn đề cần bình luận.

+ Bàn về thái độ, hành động, cách giải quyết trước vấn đề đang được xem xét.

+ Bàn về những điều rút ra khi liên hệ với thời đại, hoàn cảnh, lứa tuổi …

+ Bàn về những vấn đề sâu xa hơn mà vấn đề được bình luận gợi ra.

*Ghi nhớ: SGK

IV. Luyện tập

Bài tập 1: Có ý kiến cho rằng “Tràng giang là tiếng nói của tình yêu quê hương đất nước thầm kín nhưng thiết tha của Huy Cận”. Anh/chị hãy bình luận ý kiến trên.

Bài tập 2: Có ý kiến cho rằng “Bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính hiện đại.” Anh/chị hãy bình luận ý kiến trên.

---- HẾT----

 

Tiết 96, tiết 98: Tiếng Việt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.

1. Tìm hiểu văn bản chính luận

- Thể loại : Văn bản chính luận

- Mục đích viết: Thuyết phục người đọc bằng lí lẽ và lập luận dựa trên quan điểm chính trị nhất định.

- Thái độ người viết : Người viết có thể bày tỏ thái độ khác nhau tuỳ theo nội dung, nhưng nhìn chung bao giờ cũng thể hiện thái độ dứt khoát trong cách lập luận để giữ vững quan điểm của mình.

- Quan điểm người viết: Dùng những lí lẽ và bằng chứng xác đáng để không ai có thể bác bỏ được à có sức thuyết phục lớn đối với người đọc.

2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

- Phạm vi sử dụng: Ngôn ngữ chính luận được dùng trong các văn bản chính luận và các loại tài liệu chính trị khác..Tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.

- Mục đích- đặc điểm: Ngôn ngữ chính luận chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định.

- Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác:

+ Ngôn ngữ trong các văn bản khác là để bình luận về một vấn đề nào đó được quan tâm trong đời sống xã hội, trong văn học…dựa trên hình thức nghị luận( nghị luận xã hội, nghị luận văn học )

+ Ngôn ngữ chính luận: dùng trình bày một quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực chính trị.

II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Các phương tiện diễn đạt

a/ Về từ ngữ

- Sử dụng vốn từ ngữ thông thường và nhiều từ ngữ chính trị.

b/ Về ngữ pháp

- Câu văn có kết cấu chặt chẽ, chuẩn mực, các câu có sự gắn kết lôgíc trong mạch suy luận.

- Thường sử dụng những câu phức có quan hệ từ: do vậy, bởi thế, tuy… nhưng,…

c/ Về biện pháp tu từ.

- Sử dụng khá nhiều biện pháp tu từ, giúp cho việc lập luận thêm hấp dẫn, truyền cảm nhằm tăng sức thuyết phục

2. Các đặc trưng cơ bản.

a/ Tính công khai về quan điểm chính trị.

- Người nói(viết) thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ, chính trị của mình một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở.

b/ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

- Phong cách chính luận thể hiện tính chặt chẽ của hệ thống lập luận. Đó là yếu tố làm nên hiệu quả tác động đến lí trí và tình cảm người đọc(nghe).

c/ Tính truyền cảm, thuyết phục

- Ngôn ngữ chính luận là công cụ để trình bày, thuyết phục, tạo nên tính hấp dẫn lôi cuốn người đọc(nghe) bằng giọng văn hùng hồn, tha thiết; ngữ điệu truyền cảm.

à Ba đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận thể hiện tính chất trung gian giữa ngôn ngữ báo chí và ngôn ngữ khoa học. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các phong cách ngôn ngữ khác và góp phần vào sự phát triển của Tiếng Việt.

*Ghi nhớ : SGK.

---- HẾT----

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 21
Tháng 05 : 154
Năm 2021 : 7.414